Mr. Khanh
Mr. Khanh

Mr. Dũng
Mr. Dũng

Mr. Hà
Mr. Hà

Mr. Chung
Mr. Chung

Mr. Linh
Mr. Linh

Mr. Cường
Mr. Cường

Hotline: 0913 125 985

Mr. Hiển

Mr. Nhựt

Mr. Khoa

Ms. Châu

Ms. Trang

Mr. Hoằng

Mr. Tài
K.Doanh

Mr. Tín
Mr. Tín

      Kinh doanh miền Bắc
K.Doanh HN1
K.Doanh HN2

     Kinh doanh miền Trung
Ms Thùy
K.Doanh DNG2





 
341,005,630
 
 
SmartMonitor dữ liệu lên thiết bị NAS thông qua iSCSI?

SCSI(Small Computer Interface) cung cấp giao diện truyền nhận dữ liệu với tốc độ cao và ổn định...

- Thông thường SCSI là phương tiện truyền thông chính vào thiết bị lưu trữ cho các doanh nghiệp. Ngày nay, các lệnh SCSI được bao gồm trong các gói tin và được truyền đi thông qua giao thức mạng.

- Vì vậy, nó được gọi là iSCSI (Internet SCSI), và cũng được biết đến như là IP-SAN. Dữ liệu SCSI có thể được truyền đi bằng cáp mạng thông thường.

- Với phương thức như vậy, ổ cứng của iSCSI server sẽ là một ổ cứng ảo của các máy client kết nối tới server nhưng hoạt động như là một ổ cứng cục bộ. Trong khi đó, nó còn có thể định dạng ổ cứng vào các hệ thống tập tin khác nhau hoặc các thiết bị lưu trữ như là một database. Ngoài ra, nó có thể cải thiện tính ổn định trong khi sử dụng SAMBA để truyền dữ liệu và hiệu quả truyền nhận dữ liệu, và lợi thế của sao lưu dữ liệu từ xa.



Chúng ta tiến hành thử nghiệm cho việc giải quyết mạng lưới lưu trữ dựa trên iSCSI.

- Ứng dụng này sử dụng Vigor2950SmartMonitor để làm ví dụ. SmartMonitor lưu trữ dữ liệu dưới NAS thông qua giao diện iSCSI và các bản ghi về hành vi của mạng lưới cho LAN của Vigor2950 trong NAS để đạt được mục đích sao lưu dữ liệu.



Chúng ta hãy xem các bước bên dưới để xem việc cấu hình như thế nào nhé!

A. Đối với thiết bị truyền thông lưu trữ NAS.

Trong ví dụ này, chúng ta sử dụng sản phẩm của Synology NAS với firnmware 2.2.

1. Truy cập vào NAS và chọn iSCSI Target.

2. Chọn Create.



3. Gõ tên vào mục Name.

4. Trong mục Capacity, điền vào giá trị thích hợp (trong ví dụ này là 5GB) và click OK.



5. Tiếp theo, kiểm tra Status. Ổ cứng ảo với dung lượng 5GB sẽ được liệt kê trên màn hình.



6. Kiểm tra mục Enable đã bật hay chưa. Bây giờ bạn đã hoàn tất việc cấu hình iSCSI Target cho NAS.



B. Cài đặt iSCSI Soft Initiator.

Chúng ta cài đặt iSCSI Initiator trong trường hợp chạy thiết bị NAS trên môi trường Windows XP. Về Windows Vista, chúng ta không cần reinstall phần mềm vì đã được cài đặt. Chúng ta hãy xem các bước để cài đặt iSCSI Soft Initiator trên nền Windows XP nhé.

1. Vào website của Microsoft để download iSCSI Soft Initiator:
2. Sau đó download và tiến hành cài đặt.



3. Sau khi hoàn tất việc cài đặt, biểu tượng của Microsoft iSCSI Initiator sẽ xuất hiện trên desktop. Hãy double click vô đó.



4. Màn hình sẽ xuất hiện hộp thoại như bên dưới. Chọn thẻ Discovery. Sau đó click Add để thêm mới thiết bị iSCSI Target mới.



5. Trong hộp thoại của Add Target Portal, chọn IP của NAS và sử dụng port mặc định (3260). Click OK (IP của NAS trong ví dụ này là 192.168.1.12).



6. Quay lại hộp thoại iSCSI Initiator. Click thẻ Target. Tên mới của iSCSI Target được thêm sẽ hiển thị ở đây.



7. Click Log On.

8. Trong hộp thoại này, check vào Automatically restore this connection when the system boots. Có nghĩa là PC sẽ kết nối tới thiết bị NAS iSCSI Target một cách tự động sau mỗi lần khởi động. Tiếp theo, click OK để hoàn tất việc cấu hình.



9. Quay lại trang iSCSI Initiator, chọn thẻ Targets. Trạng thái lúc này sẽ là Connected. Thiết bị iSCSI đã kết nối thành công. Click OK để hoàn tất việc cấu hình.



10. Mở Computer Management và click Disk Management. Ổ đĩa 5GB vừa được thêm vào sẽ xuất hiện như hình bên dưới. Sau đó format ổ đĩa.



11. Sau khi format xong, ổ đĩa mới Local Disk (F:) sẽ hiển thị trong My Computer.



C. Cài đặt SmartMonitor

1. Chạy SmartMonitor. Click Next.



2. Chọn I accept the agreement và click Next.



3. Xác định đường dẫn cài đặt và chọn đĩa mà NAS được cài đặt(trong trường hợp này là Local Disk (F:)).



4. Chứng thực lại đường dẫn cài đặt và click Next.



5. Hệ thống sẽ hỏi bạn cài đặt PHP 5.04. Click Yes.



6. Sau đó hệ thống sẽ tiếp tục hỏi bạn cài đặt Apache 2.0.54. Và click Yes.



7. Bạn phải cài đặt Wpcap 4.1 beta. Click Yes.



8. Sau khi cài đặt Apache xong thì xuất hiện hộp thoại như bên dưới, click Next.



9. Điền thông tin về Network domain/Server name Administrator's Email. Click Next.



10. Chọn Typical và click Next.



11. Khi ApacheSmartMonitor được cài đặt vào máy tính thành công, hãy khởi động lại máy.





D. Chạy SmartMonitor
.

1. Bạn phải chắc chắn rằng SmartMonitor và database liên quan đã được cài đặt trên Local Disk (F:).



2. Mở thư mục SmartMonitor. Chạy và login SmartMonitor.



3. Những thống kê về thông tin liên quan sẽ hiển thị trên màn hình SmartMonitor.