Mr. Khanh
Mr. Khanh

Mr. Dũng
Mr. Dũng

Mr. Hà
Mr. Hà

Mr. Chung
Mr. Chung

Mr. Linh
Mr. Linh

Mr. Cường
Mr. Cường

Hotline: 0913 125 985

Mr. Hiển

Mr. Nhựt

Mr. Khoa

Ms. Châu

Ms. Trang

Mr. Hoằng

Mr. Tài
K.Doanh

Mr. Tín
Mr. Tín

      Kinh doanh miền Bắc
K.Doanh HN1
K.Doanh HN2

     Kinh doanh miền Trung
Ms Thùy
K.Doanh DNG2





 
411,001,574
 
 
Vigor3300V



Giới thiệu

Mô tả sản phẩm

Đặc tính kỹ thuật

Mô hình ứng dụng

Demo cấu hình

Download firmware
version V2.6.3

Datasheet

User's Guide

Giới thiệu sản phẩm
Broadband Router chuyên nghiệp, mạnh mẽ nhất


Ghi chú :
1 : Nguồn 220V.
3 : Đèn LED hiển thị trạng thái.
4 & 5 : Nối với PC hoặc LAN.
6 : Nối với Server, ADSL Router hoặc Leased Line Modem.
7 & 8: Nối với điện thoại bàn thông thường hoặc ngỏ vào trung kế CO của tổng đài điện thoại.

  • Cân bằng tải trên 4 WAN port, tăng băng thông lên Internet tới 4 lần: kết nối tới 4 ADSL modem hoặc Leased Line modem, server

  • Định tuyến các dịch vụ đi theo từng WAN cụ thể (như POP3, SMTP luôn đi trên WAN 1 theo đường Leased Line), nhờ đó giảm thiểu đến vài chục % phí thuê bao Leased line hàng tháng.

  • 4 LAN port 10/100mbps với tính năng VLAN, Multi-Subnet, có thể dùng 1 WAN port làm DMZ cứng, 1 RS232 console port

  • VPN server 200 kênh đồng thời, dễ dàng thực hiện kết nối Mobile user-to-LAN và LAN-to-LAN, không yêu cầu IP tĩnh

  • Quản lý session, băng thông, truy cập đến từng user,  QoS Function tối ưu hóa các ứng dụng (như POP3, VoIP, FTP...).

  • Dynamic DNS; multi-NAT; DHCP Server, DNS cache & proxy.

  • Tường lửa bảo mật với NAT, chống tấn công DoS & DDoS, Packet Filtering, Multi Subnets… Đạt chứng chỉ ICSA Firewall Certification Version 4.0 của Mỹ về bảo mật

  • Tích hợp VoIP chuẩn SIP với 2 Module, mỗi module có 4port VoIP, tùy chọn loại FXS - nối với CO tổng đài/ĐT bàn hoặc FXO - nối PSTN.

  • Thiết bị dạng Rackmount tiêu chuẩn 19”.

DrayTek Vigor3300V là thiết bị VPN và tường lửa chuyên nghiệp ở mức độ doanh nghiệp, cung cấp tường lửa mạnh mẽ, quản lý QoS, kết nối VPN và nhiều giao tiếp WAN linh động (cân bằng tải/WAN dự phòng). V3300V cung cấp các phần cấu hình mở rộng tương thích với hãng sản xuất thứ ba và mỗi đặc tính quan trọng đều có phần cấu hình lựa chọn mang lại sự linh hoạt tuyệt vời.

Vigor3300V còn tích hợp lên đến 8 port VoIP (lựa chọn gắn thêm), cung cấp sự dễ dàng mở rộng PSTN và tổng đài PBX đến cung cấp giải pháp toàn diện VoIP cho văn phòng.

(Bạn có thể tham khảo thêm bài viết của tạp chí PC World về các tính năng nổi trội của dòng sản phẩm 3300 tại http://draytek.com.vn/marketnewsdetail.aspx?id=2)

Đặc điểm chính

  • Port VoIP có thể lựa chọn lên đến 8 port

  • Cung cấp mở rộng PSTN và VoIP FXS(port thoại) hoặc FXO(đường Line vào).

  • Dễ dàng kết nối với tổng đài PBX để chuyển tiếp cuộc gọi.

  • Cân bằng tải trên WAN port

  • Kết nối lên đến 4 đường truyền Internet nhằm gia tăng băng thông kết nối Internet và khả năng chịu lỗi.

  • Chia VLAN theo port base hay 802.1q

  • Sự bảo đảm QoS

  • Sự bảo đảm chất lượng dịch vụ (QoS) cho phép bạn thiết lặp các quyền ưu tiên khác nhau cho các dạng thức dữ liệu Internet khác nhau nhằm chắc chắn rằng những kết nối có nhiệm vụ mang tính quan trọng thì luôn luôn có được băng thông Internet cần thiết (VD POP3,SMTP,WEB,v.v…)

  • Tích hợp bộ lọc

  • V3300V tích hợp vài cấp độ lọc Internet bao gồm khoá trang web bằng từ khoá và bộ lọc toàn diện hơn với cơ sở dữ liệu SurfControlTM

Tường lửa mạnh mẽ
Vigor3300V sử dụng phương pháp phòng chống xăm nhập (SPI) hiệu quả giúp hệ thống mạng của bạn chống lại những kẻ xăm nhập, các dữ liệu lừa đảo và các cuộc tấn công tiềm tàng khác. Phòng chống tấn công DoS hay DDoS theo các mã đả được nhận biết (VD SYN, ICMP Flood, Port Scanning,v.v..) và thuật toán pháp hiện kiểu dáng dữ liệu lừa đảo cùng với các protocol không chuẩn. Mặc định, tường lửa khoá tất cả các dữ liệu từ bên ngoài vào router (ngoại trừ các trả lời yêu cầu từ bên trong) và cho phép tất cả dữ liệu từ trong ra ngoài. Người sử dụng có thể tạo nhiều bộ lọc gói dữ liệu nhằm hạn chế sự truy cập giữa bên trong/bên ngoài. Vigor3300V cũng cung cấp một cách đầy đủ sự hoạt động NAT/PAT giúp cho mạng riêng (Private Network) hay lớp mạng con (private subnet) trong đó hoạt động.

Lọc nội dung và sự quản lý vượt cấp.

Vigor3300V lọc nhiều hơn 3 tầng của Internet(OSI). Tại tầng TCP/IP, tường lửa cho phép bạn khoá cụ thể địa chỉ IP bên trong/bên ngoài (hoặc nhóm IP), hơn nữa bộ lọc nội dung của Vigor3300V còn có thể cung cấp điều khiển ở tầng ứng dụng (application). Trong việc sử dụng đơn giản, bạn có thể ngăn chặn việc truy cập trang web bằng cách nhập từ khoá vào router (VD: “hotmail” “sex” v.v…). Bạn cũng có thể ngăn cấm người dùng download các dữ liệu tiềm ẩn những nguy hiểm như Java Applets, EXE/ZIP/Multimedia file, cookies hay sử dụng web proxy.


Lọc nội dung và sự quản lý vượt cấp

Một cách bảo vệ toàn diện hơn, bạn có thể sử dụng lọc nội dung của Hãng Suftcontrol, cũng như sự quản lý vượt cấp bạn chỉ có thể truy cập các loại trang web không được đánh dấu lọc (vd Quảng Cáo, Tin tức, Chính trị,v.v...) Bạn cũng có thể ngăn cấm tất cả trang web “không được xác định”. Cơ sở dữ liệu trực tuyến cùng với sự phân loại websitecủa Suftcontrol liên tục được cập nhật bởi các nhà nguyên cứu của Suftcontrol. Bạn sẽ được sử dụng miễn phí 30 ngày khi mua sản phẩn V3300V. Để sử dụng tiếp tục bạn sẻ trả chi phí vào khoảng 50USD/năm. Suftcontrol là một tổ chức hoàn toàn độc lập với DrayTek.


Năng lực hoạt động VPN

Vigor3300V có thể tạo kênh VPN xuyên qua hạ tầng Internet công cộng. Các kênh VPN có thể dùng cho kết nối mạng ở xa hay người dùng từ xa truy cập về mạng LAN trung tâm có đặt Vigor3300V. Thiết bị V3300V hỗ trợ lên đến 200 kênh VPN đồng thời. Với 8 cấp độ mã hoá, bộ xử lý mã hoá VPN chuyên dụng bảo đảm chắc chắn rằng luôn duy trì kết nối VPN đạt hiệu xuất cao nhất.
Tại đầu xa, văn phòng chi nhánh có thể sử dụng Router Vigor khác, còn người dùng ở xa có thể sử dụng công cụ kết nối VPN được tích hợp sẵn trong Windows 98SE/2K/XP/2K3.Thiết bị Vigor3300V tương thích với các hãng sản xuất khác, bao gồm các hãng PIXTM Cisco, NOKIATM, SonicwallTM, CheckpointTM, ZyWallTM và WatchguardTM.

  • Hỗ trợ 200 kênh VPN đồng thời

  • Kết nối LAN-to-LAN hay người dùng ở xa.

  • Bộ xữ lý VPN chuyên dụng mang lại hiệu xuất cao

  • Xác thực IPSec: SHA-1 và MD5

  • Mã hoá DES, 3DES và AES (56-256 bits)

  • Thuật toán bảo toàn dữ liệu HMAC-SHA-1 và HMAC-MD5

  • Giao thức đóng gói ESP/AH header.

  • Mã hoá MPPE cho cho kết nối PPTP

  • Chứng nhận điện tử PKI (X.509)/CA

  • DHCP over IPSec

  • Khoá IPSec tự động hay tự nhập

  • VPN Passthrough cho tất cả các giao thức thông dụng


Điều khiển cuộc gọi thoại và các port voice over IP (Thoại trên nền IP-VoIP)


Điều khiển cuộc gọi thoại

Thoại trên nền IP cho phép bạn thực hiện các cuộc gọi thoại thông qua hệ thống mạng Internet sẵn có. Với VoIP, bạn có thể thực hiện cuộc gọi từ thiết bị của mình đến tất cả các các thiết bị khác sử dụng tương thích VoIP, bất kể họ đang ở đâu trên thế giới. Ngày nay, cuộc gọi VoIP đến VoIP gần như miễn phí (cuộc gọi được thực hiện thông qua mạng Inernet sẵn có của bạn, bạn chỉ phải trả tiền Internet), đồng thời tiết kiệm cho việc lắp đặt và mở rộng hệ thống thoại của văn phòng bạn.

Cũng như những cuộc gọi thông thuờng, Vigor3300V cung cấp một dãy những khả năng điều khiển cuộc gọi, như được mô tả trong bảng danh sách phía dưới. Cho phép bạn không những chỉ thực hiện gọi và nhận cuộc gọi mà còn chuyển tiếp cuộc gọi trong phạm vi văn phòng, gọi nội bộ lẫn nhau và truy nhập được vào đường line điện thoại thông thường (analogue line) nếu bạn sử dụng port FXO. Thiết bị Vigor3300V cung ứng sự hội tụ giữ tổng đài nội bộ (PBX), Voice over IP, PSTN, và router/tường lửa.



Các port VoIP của thiết bị V3300V được cung cấp bởi những card tích hợp lựa chọn gắn thêm vào mặt trước của thiết bị. Mỗi card sẽ có 4ports VoIP có thể là FXS hoặc FXO (giải thích sau). Bạn có thể lựa chọn 1 dạng cho mỗi card hoặc cả hai card cùng 1 dạng (FXS hay FXO). Bạn có thể mua thiết bị có sẵn port VoIP, hoặc có thể mua sau này nếu có nhu cầu. Những card VoIP này cung cấp đầu cắm chuẩn RJ11.

Tổng hợp những tính năng của VoIP

  • Lên đến 8 port VoIP FXS hay FXO (4+4)

  • Kết nối đến bất kỳ thiết bị điện thoại đúng tiêu chuẩn tính hiệu tương tự (analogue) (duy nhất là FXS)

  • kết nối đến tất cả các line điện thoại chuẩn hay trung kế tổng đài nội bộ (duy nhất là FXO)

  • Khả năng tích hợp với tổng đài nội bô hiện có của bạn.

  • VoIP tuân theo chuẩn SIP

  • Đăng ký cùng thời điểm được nhiều tài khoản SIP với các nhà cung cấp khác nhau.

  • Danh bạ quay số nhanh phục vụ cho tất cả các người dùng

  • Hỗ trợ các tiêu chuẩn (codecs): G.711, G729A, G723.1, G.726

  • Đặc trưng điều khiển cuộc gọi:
    o Liên thông (các port FXS bên trong có thể gọi lẫn nhau)
    o Thực hiện cuộc gọi
    o Chuyển tiếp cuộc gọi
    o Cuộc gọi chờ

  • Fax theo chuẩn T.38 trên thiết bị.

  • Định trước đích đến cho port FXO

  • Cung cấp mã bảo vệ truy cập vào port FXO

  • Những giao thức về chất lượng cuộc gọi:
    o VAD (Voice Activity Detection for Silence suppression) and CNG (Comfort Noise Generation)
    o  G.168-2000 triệt tiêu âm vọng
    o loại bõ dữ liệu bị lỗi
    o Có thể điều chỉnh âm thanh lớn nhỏ.
    o Sự chuyển giao DTMF (Dual Tone Multi-Frequency): Out of Band (RFC2833), In-Band và SIP Info.
    o Chất lượng dịch vụ (QoS) hoạt động mặc định để bảo đảm lượng băng thông cần thiết cho thoại.


Cân bằng tải và mục đích của nhiều port WAN.

Thiết bị V3300V có 4 port WAN với mỗi port này bạn có thể cấu hình như là giao tiếp WAN để kết nối Internet hay như là một giao tiếp vật lý DMZ của LAN (DMZ : vùng dành riêng cho sự truy cập từ bên ngoài vào tách biệt với LAN). Khi cấu hình 2,3 hay 4 port trở thành giao tiếp WAN bạn có thể phối hợp chúng lại với nhau để thực hiện cân bằng tải hay dự phòng, nhờ đó bạn có thể sử dụng nhiều kết nối Internet nhằm gia tăng tổng dung lượng kết nối một cách tuyệt vời hay khả năng chịu lỗi

Cân bằng tải

Trong chế độ cân bằng tải cơ bản, V3300V sẽ phân phối dung lượng băng thông ngang bằng nhau cho các yêu cầu truy nhập. Nghĩa là nếu bạn có 2 đường 512Kbps thì 2 người dùng sẽ download với tốc độ 512kbps tại cùng 1 thời điểm. Như một sự lựa chọn bạn có thể chọn dữ liệu ưu tiên khi cân bằng tải, chọn đường truyền Internet đặc biệt nào đó cho ứng dụng cụ thể (như VoIP, VPN) bằng địa chỉ IP nguồn/IP đích hay phạm vi port TCP/UDP.

Dự phòng và khả năng chịu lỗi

Port Wan cũng có thể được cấu hình hoạt động dự phòng cho đường truyền Internet chính, vào port này chỉ hoạt động khi nào đường Internet chính này bị lỗi (được xác định khi lỗi định tuyến). Khi đường Internet chính hoạt động trở lại thì ngay lặp tức port WAN dự phòng trở về trạng thái chờ (không hoạt đông).

VLAN và Nhiều LAN Subnets

Vigor3300V hỗ trợ VLAN theo dạng port base VLANs, mỗi port LAN (Ethernet/RJ45) thể gắn vào chung 1 nhóm hay nhiều nhóm riêng biệt-vi dụ: chạy độc lập hay từng nhóm. Thêm vào đó, V3300V có thể hỗ trợ lên đến 4 subnet LAN riêng biệt (priavte IP). Vigor cung cấp cho mỗi subnet đó có 1 DHCP.



Quản lý băng thông và chất lượng dịch vụ (QoS)

Tường lửa của V3300V cho phép nhà quản trị thiết lặp quyền ưu tiên chất lượng dịch vụ theo ý thích như là các ứng dụng đặc biệt sẽ có quyền ưu tiên sử dụng băng thông nhiều hơn những ứng dụng khác, hoặc chắc chắn rằng tỉ lệ sử dụng băng thông của chúng cao hơn. Ví dụ: VoIP đã được tính toán cần có quyền ưu tiên cao vì thế nên khi có sự nghẽn mạng Internet tạm thời xảy ra, quyền ưu tiên được cung cấp trên V3300V bảo đảm rằng cuộc gọi VoIP vẫn hoạt động tốt mặc dù các dịch vụ khác như download, ftp, web bị nghẽn do quyền ưu tiên thấp hơn. Tương tự như vậy, nếu như bạn không muốn người dùng sử dụng quá nhiều băng thông có giá trị vào những ứng dụng như chia sẻ ngang hàng (như download/upload file nhạc) bạn có thể thiết lặp một tỉ lệ tối đa băng thông có thể dùng.
Khả năng QoS cho phép 8 cấp độ ưu tiên cho từng dạng dịch vụ. Mỗi cấp độ có những thông số lựa chọn bảo đảm chất lượng băng thông (tỉ lệ), băng thông tối đa (tỉ lệ), DiffServ Codepoint và có thể nhận ra các ứng dụng/đích đến qua địa chỉ IP, Service-Oriented Service, Ports UDP/TCP, IP Protocol hay lưu lượng băng thông.


Quản lý băng thông

Các khe cắm mặt trước của Vigor3300V



Dòng trên cùng, bạn có thể thấy hai card voice đã được lắp, 1 card FXO và 1 card FXS. Mỗi port VoIP (RJ11) trên card đều có một đèn tín hiệu LED (sáng lên khi bạn sữ dụng). 4 port LAN Ethernet ở dòng bên dưới thiết bị (bên trái) có thể thiết lặp VLAN trên từng port này. 4 port Wan bạn có thể sử dụng như là WAN, cân bằng tải/dự phòng hoặc là LAN-DMZ. Tất cả các port Ethernet đều tự động dò tìm tốc độ cũng như dây chéo (auto-sensing).



Mô hình Vigor3300 Series sử dụng 3 đường FTTH